Vấn đề và điều kiện áp dụng
Khay rung mạnh không chứng minh cấp liệu tốt. Tối ưu chi tiết gắp được thực sự, không chỉ biên độ. Dùng khay sản xuất, chi tiết đại diện và góc nhìn ổn định.
Chuẩn bị thử nghiệm
Giả định 30 chi tiết có 12 ứng viên đạt quy tắc gắp: 12/30 = 40% khả năng gắp trên ảnh, không phải năng suất đo. Giữ cố định lượng nạp, ảnh và khoảng hở cơ cấu kẹp.
Chuẩn hóa cách nạp trước đổi rung. Ghi phiên bản chi tiết, mã khay, bề mặt, phân bố đầu và lượng cho phép. Mẫu khô sạch và chi tiết sản xuất có dầu có thể khác nhau; thử đúng trạng thái ứng dụng. Nhận dạng chỉ chấp nhận hướng cho phép, khoảng hở phải phản ánh kẹp thật. Giữ phơi sáng, ánh sáng, phát hiện và đường tiếp cận robot để quy thay đổi ứng viên cho rung. Tuân giới hạn và trình tự hãng. Đây là phương pháp thử, không phải biên độ hay tần số chung.
Các bước thực hiện
- Lưu công thức nền F01 và ảnh trước, sau rung.
- Chỉ đổi một tham số hoặc đoạn rung trong giới hạn nhà sản xuất để tạo F02.
- Chờ ổn định, chụp rồi đếm ứng viên tách rời, đúng hướng và đủ khoảng hở.
- Gắp thực tế, ghi số lấy thành công riêng với số ứng viên trên ảnh.
- Lặp cùng cách nạp, rồi thử lượng ít và nhiều; tự ghi video làm bằng chứng.
Giữ F01 và ghi trước rung, sau ổn định, sau phát hiện, sau gắp. F02 chỉ đổi một tham số hoặc đoạn có tài liệu. Nạp lại cùng cách, không so với khay đã vơi do F01. Chờ ổn định trước đếm; biên chuyển động trông tách vẫn có thể không gắp được. Ghi lý do loại như hướng, khoảng hở cùng số ứng viên. Gắp thật theo trình tự đã xét và ghi lỗi riêng. Mã lượt trên mỗi ảnh tránh dùng ảnh thuận lợi thuộc lượng nạp khác.
Biên bản thử nghiệm giả định
Đây là giả định minh họa, không phải kết quả đo của Deyi. Thay bằng biên bản thử nghiệm đã được phê duyệt tại dây chuyền của bạn.
| Mục ghi nhận | Giá trị giả định |
|---|---|
| Số mẫu | 30 |
| Ứng viên có thể gắp | 12 |
| Công thức A đã xác nhận | F01 |
| Công thức B đang thử | F02 |
Chỉ đếm ứng viên sau khi kiểm tra toàn bộ khoảng hở kẹp, hướng cho phép và điểm gắp đã cấu hình. Hai biên dạng có vẻ tách rời vẫn có thể dùng chung vùng quét của kẹp. Với F01 và F02, ghi riêng ứng viên trước gắp, số lần thử, số gắp thành công và thời gian phân tán lại. Nhiều ứng viên hơn nhưng nhiều lần gắp lỗi hơn không phải cải thiện. So sánh các lượt lặp có cùng cách nạp.
Tách số ứng viên và số chuyển thành công. 12/30 là trạng thái ảnh, không phải chi tiết/phút hoặc bảo đảm gắp liên tiếp mười hai. Mỗi gắp đổi phân bố và có thể lộ hay dịch chi tiết khác. Ghi thời gian phân tán lại sau lỗi hoặc thiếu ứng viên, không chỉ khoảng rung tốt nhất. Nếu tự ghi video, xem tiếp xúc, chồng và phần còn lại. Nếu không có, ghi bằng chứng còn cần, không tuyên bố đã có. Chọn kết quả lặp trong dải nạp thay vì một ảnh đẹp.
Hai sơ đồ mô tả quy trình
Chỉnh công thức bộ cấp linh hoạt bằng thử nghiệm có kiểm soát — 1
Giữ nạp và chụp cố định, thay một điều kiện rung rồi kiểm tra gắp.
- Nạp
- Rung
- Ổn định
- Phát hiện
- Gắp
Chỉnh công thức bộ cấp linh hoạt bằng thử nghiệm có kiểm soát — 2
Chi tiết nhìn thấy, ứng viên hợp lệ và lấy thành công là các số đếm khác nhau.
- Chi tiết hiện diện
- Ứng viên gắp
- Gắp thành công
Khoanh vùng lỗi
- Ứng viên tăng nhưng gắp giảm thì kiểm tra khoảng hở, tư thế và ổn định.
- Chi tiết vón cần xem bề mặt, cách nạp và hướng rung.
- Đổi phơi sáng cũng đổi phát hiện ứng viên, làm mất giá trị so sánh.
Nghiệm thu và bàn giao
Chỉ chọn công thức khi phân tán và gắp thực lặp lại được trong khoảng lượng nạp yêu cầu. Giữ tham số, lô, ảnh và chu kỳ. 40% chỉ là tỷ lệ minh họa.
Chốt giới hạn nghiệm thu trước khi thử và giữ bằng chứng gốc. Ví dụ không xác nhận tính năng của một model được cung cấp.
Xác nhận công thức bằng lượt nạp đại diện mới không dùng để chỉnh, gồm lượng thấp, cao, biến thiên thường và nạp thêm. Giữ cùng quy tắc phát hiện, kẹp. Nới khoảng hở để tăng ứng viên đổi bài toán chứ không chứng minh cải thiện. Quay lại F01 để kiểm ảnh hưởng bề mặt hoặc bụi tích. Bàn giao hai công thức, thay đổi, mã lượt, ứng viên, gắp và cách nạp. Năng suất cần phép đo thời gian riêng có nạp thêm và phục hồi; tỷ lệ 40% hay rung mạnh không chứng minh năng suất.
Nguồn và tài liệu kỹ thuật
Các tài liệu giải thích phương pháp và giới hạn được dùng trong hướng dẫn. Phép kiểm tra minh họa chỉ để tham khảo; nghiệm thu sản xuất cần bằng chứng từ mẫu thực tế của bạn.
- Create new multi-feeding recipes — EYE+ 5.4AsyrilĐã kiểm tra
- Asyril AcademyAsyrilĐã kiểm tra
Tài liệu về linh kiện và lựa chọn
- Hướng dẫn lựa chọn bộ nạp linh hoạt
- Cấp phôi linh hoạt và nạp chi tiết nhỏ bằng robot
- flexible feeder robot
- Flexible Feeding & Robot Loading · Tài liệu tiếng Anh
- Robot guidance pick and place
- Xác nhận sai số hiệu chuẩn tay–mắt trên toàn khay
- Nghiệm thu định vị và bàn giao chuyển động
- Quy trình AI kiểm tra vị trí pixel của phôi
- Thiết lập camera và tọa độ định vị phôi
- Ổn định đèn và vùng ảnh cho định vị phôi
- Tìm nguyên nhân lệch gắp trong định vị phôi
- Khoanh vùng lệch gắp qua hệ tọa độ, TCP và chiều cao

